1. Các thành viên khi post bài chú ý nếu nội dung sai khu vực quy định sẻ bị ban nick và xóa tất cả những bài của acc vi phạp ngay lập tức ( Không có việc cáo kiện gì ở đây nhé ). Các bạn SEO chú ý giùm.
    Quy Định Về Avatar:
    Lựa chọn avatar khác với mặt định của Cotdien.com là điều bắt buộc khi đăng bài. Bất cứ bài viết nào tính từ thời điểm ngày 12/09/2017 của thành viên không có avatar riêng sẽ được coi là không hợp lệ.
    Những điều ở trên đồng nghĩa là vi phạm và ban nick xoá bài là cái kết đau lòng không ai muốn (àh tất nhiên là cũng khỏi kiện cáo)

Tất tần tận về Thread - luồng trong hệ điều hành

Thảo luận trong 'Sử Dụng Hệ Điều Hành' bắt đầu bởi nganvo56526, 26 Tháng một 2019.

  1. nganvo56526

    nganvo56526 New Member

    Tham gia ngày:
    14 Tháng mười một 2018
    Bài viết:
    16
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    - Tất tần tận về Thread - luồng trong hệ điều hành

    [​IMG]

    Bạn có thể đã bắt gặp chữ luồng/ thread khi nhìn vào thông số trên CPU, hay nghe bạn bè người thân nói về khái niệm này. Trong bài viết sau, Stream Hub sẽ giải thích cho bạn cặn kẽ và đầy đủ về thông số cơ bản này.

    Table of Contents
    • Luồng CPU là gì
    • Sự khác nhau giữa single-threaded và multithreaded
    • Các mô hình trong multithreading
      • Mô hình many-to-one
      • Mô hình one-to-one
      • Mô hình many-to-many
    • Hyperthreading là gì
    Luồng CPU là gì
    Thread là một đơn vị cơ bản trong CPU. Một luồng sẽ chia sẻ với các luồng khác trong cùng process về thông tin data, các dữ liệu của mình. Việc tạo ra thread giúp cho các chương trình có thể chạy được nhiều công việc cùng một lúc.
    View attachment 541
    Sự khác nhau giữa single-threaded và multithreaded
    Có hai khái niệm ta cần xem qua đó là single-threaded và multithreaded.

      • Phần lớn các phần mềm trong máy tính hiện đại đều có dạng multithreaded, tức đa luồng. Các ứng dụng trong máy tính đa phần đều chạy một process nhất định cùng với đó là nhiều luồng chạy bên trong. Bạn có thể hình dung thế này: trong một trang web, một thread sẽ đảm nhiệm việc chạy hình ảnh và bài viết, và một thread khác cùng lúc sẽ có nhiệm vụ nhận thêm các dữ liệu vào web.
      • Các ứng dụng cũng có thể được thiết kế để tận dụng khả năng xử lý trên các hệ thống multicore, giúp thực hiện nhiều CPU task song song.
      • Trong nhiều trường hợp nhất định, một ứng dụng có thể được yêu cầu thực hiện (request) nhiều nhiệm vụ giống nhau. Ví dụ: một web server nhận lệnh từ khách hàng nhấn vào trang web, hình ảnh, âm thanh… và tất nhiên, một web server có thể phải nhận rất nhiều (hàng nghìn, hàng triệu cho đến hàng trăm triệu) yêu cầu cùng một lúc. Vì thế, nếu web server đó chạy theo dạng single-threaded, tức là chỉ một khách hàng được giải quyết yêu cầu trong 1 khoảng thời gian, thì những khách hàng khác sẽ phải đợi rất lâu để mình có thể access vào trang web. Trước khi có multithreaded, một cách giải quyết cho vấn đề này đó là web server sẽ chạy một process nhận nhiều request cùng một lúc, và với một request được tiếp nhận, nó sẽ tạo ra một process khác để giải quyết request đó. Điều này sẽ tốn rất nhiều thời gian và nguồn lực. Multithreads giúp giải quyết vấn đề này. Thay vì tạo ra một process mới y chang process đang có, chúng ta chỉ cần một process duy nhất có nhiều luồng cùng chạy với nhau. Khi server nhận được một yêu cầu từ khách hàng, nó sẽ tạo ra một luồng mới để luồng đó giải quyết yêu cầu nhận được, trong khi đó, server sẽ quay lại với những yêu cầu tiếp theo.
      • Bên cạnh đó, thread cũng rất quan trọng đối với hệ thống RPC (Remote Procedure Call – hệ thống cho phép quá trình truyền tin giữa các tiến trình IPC – interprocess communication được diễn ra). Và hiển nhiên, RPC servers cũng là một dạng multithreaded. Khi một server PRC nhận được một tin nhắn, nó sẽ tạo ra một thread để giải quyết tin nhắn đó. Multithreaded giúp RPC có thể giải quyết nhiều yêu cầu cùng một lúc.
      • Và cuối cùng, multithreaded cũng được sử dụng rộng rãi trong nhân hệ hiều hành (operating system kernels). Có nhiều luồng hoạt động trong một kernel, và mỗi luồng đảm nhiệm một công việc riêng biệt, như quản lý thiết bị, quản lý bộ nhớ, quản lý ngắt… Một vài ví dụ có thể đưa ra như là: Solaris có một set những thread chuyên quản lý bộ xử lý ngắt; hay Linux có một kernel thread chuyên quản lý những vùng bộ nhớ trống trong hệ thống.
    [​IMG]

    • Lợi ích của Multithreaded: có 4 lợi ích chính:
      • Khả năng đáp ứng: Multithread giúp các ứng dụng tương tác có thể hoạt động tốt hơn vì ngay cả khi một phần chương trình bị block hoặc cần một thời gian dài để hoạt động, chương trình nhìn chung vẫn có thể chạy. Và điều này giúp người dùng hài lòng hơn vì khả năng đáp ứng cao của ứng dụng. Điều này đặc biệt đúng với người dùng là các designer. Bạn có thể hình dung: khi một chương trình đang chạy, và người dùng nhấn vào một nút lệnh mà cần rất nhiều thời gian để process, thì một hệ thống dạng single-threaded sẽ không kích hoạt bất kì hoạt động nào khác cho tới khi hoàn thành bước lệnh vừa rồi. Ngược lại, ứng dụng dạng multithread sẽ không làm gián đoạn quá nhiều quá trình của người dùng vì trong khi một thread được kích hoạt để thực hiện bước lệnh kia, một thread khác sẽ được kích hoạt để thực hiện bất kì bước lệnh ít tốn thời gian hơn mà người dùng yêu cầu.
      • Khả năng chia sẻ tài nguyên: các tiến trình chỉ có thể chia sẻ dữ liệu thông qua các kĩ thuật như shared memory (vùng bộ nhớ chung) và message sharing (chia sẻ tin). Các kĩ thuật này chỉ có thể được thiết lập bởi lập trình viên. Tuy nhiên, các luồng chia sẻ thông tin hoặc tài nguyên theo hệ thống được mặc định. Lợi ích của việc chia sẻ code và dữ liệu là nó giúp ứng dụng có nhiều threads hoạt động trong một vùng địa chỉ chung.
      • Tiết kiệm: việc cung cấp tài nguyên và dữ liệu cho quá trình tạo process rất tốn kém. Và vì threads tự động chia sẻ data cho process mà nó thuộc về, việc tạo các thread cho việc context-switch sẽ giúp tiết kiệm chi phí rất nhiều. Không chỉ chi phí mà còn là thời gian, vì việc tạo một process mới sẽ lâu hơn nhiều so với tạo một thread mới. Như trong Solaris, tạo ra một process lâu hơn 30 lần so với tạo ra một thread trong process đó, và lâu hơn 5 lần so với tạo một context-switch.
      • Scalability: Lợi ích của multithreaded thể hiện rõ hơn trong kiến trúc đa xử lý (multiprocessor architecture), vì multithread giúp các threads hoạt động song song trong các lõi xử lý khác nhau, trong khi đối với tiến trình dạng single-threaded, một thread chỉ có thể chạy trên một bộ xử lý, không quan trọng việc có bao nhiêu thread trong hệ thống hiện tại.
    Các mô hình trong multithreading
    Sau phần bài tổng quan về luồng - threads, bài viết này sẽ nói về các mô hình đa luồng (multithreading models). Trước hết, threads có thể được hỗ trợ qua hai cách sau: thông qua người dùng, để thành lập user threads, và thông qua nhân máy tính, để hình thành kernel threads. User threads được hỗ trợ trên kernel và được quản lý không cần sự hỗ trợ từ kernel, trong khi đó kernel threads được hỗ trợ và quản lý trực tiếp từ hệ điều hành. Các hệ điều hành hiện nay như Window, Linux, Mac OS X, Solaris đều hỗ trợ kernel threads.

    Dù là hai đơn vị riêng biệt, user threads và kernel threads có mối liên hệ không thể tách rời. Ba mô hình sau cũng là ba cách để hình thành mối quan hệ giữa user threads và kernel threads: mô hình Many-to-one, mô hình one-to-one, và mô hình one-to-many.

    Mỗi hoặc nhiều user thread phải được map sang một hoặc nhiều kernel thread tương ứng để được xử lý bởi hệ điều hành.

    [​IMG]

    Mô hình many-to-one
    Mô hình many-to-one là mô hình nhiều user threads nối vào một kernel thread. Việc quản lý các luồng này dựa vào thư viện luồng trong không gian người dùng. Tuy nhiên, cả hệ thống sẽ bị chặn nếu một luồng nào đó thực hiện một blocking system call. Và cũng vì chỉ một luồng được tiếp cận kernel trong một lần, các threads khác không thể chạy song song trong hệ thống đa lõi. Green threads – tên gọi của một thư viện luồng của hệ thống Solaris và đã được sử dụng trong những versions cũ của Java – sử dụng mô hình many-to-one. Không có quá nhiều hệ thống sử dụng mô hình này vì nó không sử dụng được lợi thế của multiple processing cores.

    Mô hình one-to-one
    Mô hình one-to-one là mô hình 1-1, một user thread kết nối với một kernel thread. Mô hình 1-1 này đảm bảo được tính liên tục vì nếu một thread bị block thì một thread khác sẽ vẫn kết nối được với kernel. Nó cũng đảm bảo được nhiều luồng có thể hoạt động cùng một lúc trong bộ đa xử lý. Khuyết điểm duy nhất của mô hình này là nó đòi hỏi khi một user thread hoạt động thì một kernel thread phải được kích hoạt theo. Và vì quá nhiều kernel threads sẽ gây nên sự quá tải trong ứng dụng, những app sử dụng model này đều giới hạn số lượng thread được tạo ra trong hệ thống. Linux và Windows là những hệ điều hành sử dụng model one-to-one.

    [​IMG]

    Mô hình many-to-many
    Mô hình many-to-many chia các user-level threads cho một lượng nhỏ hơn hoặc bằng các kernel threads. Lượng kernel threads này tùy thuộc vào yêu cầu của ứng dụng sử dụng hoặc bộ máy sử dụng (một ứng dung thường dùng nhiều kernel threads trên multiprocessors hơn là trên single processor). Mô hình này khác mô hình many-to-one ở tính liên lục. Trong mô hình many-to-one, người dùng có thể tạo bao nhiêu user threads tùy thích, nhưng nó không đảm bảo được tính liên tục vì một kernel chỉ kết nối được với một user thread, như đã nói ở trên. Mô hình one-to-one cho phép tính liên tục cao hơn, tuy nhiên số lượng threads được tạo ra rất quan trọng nếu bạn không muốn ứng dụng của mình bị quá tải.

    Mô hình many-to-many sẽ giải quyết được vấn đề của hai mô hình trước: số lượng user threads tạo ra là tùy thích, và kernel thread tương ứng có thể chạy song song trong hệ đa xử lý. Và, khi một thread đang thực hiện blocking system call, kernel threads tương ứng có thể chuyển sang một user thread khác và giải quyết user thread đó. Một biến thể của many-to-many model là two-level model. Model này như là sự kết hợp giữa many-to-many model và one-to-one model, vì nó vừa chia các user-level threads cho một lượng nhỏ hơn hoặc bằng các kernel threads tương ứng, và vừa cho phép một user thread kết nối riêng với một kernel thread. Trước version Solaris 9, hệ điều hành Solaris đã sử dụng two-level model. Tuy nhiên, từ version 9 trở đi, Solaris sử dụng one-to-one model.

    Hyperthreading là gì
    Hyperthreading là khi CPU có khả năng cho một core đơn thực thi nhiều hơn một luồng cùng một lúc. Hyperthreading có khả năng tăng mức độ xử lí/ tạo nhiều luồng hơn cho nhiều core, nhưng không phải tất cả core.. Tùy thuộc vào một nhiệm vụ đang làm, hyperthreading có thể giúp mang lại hiệu năng khác nhau trong từng core khác nhau, nhưng đôi khi tổng thể có thể hụt hiệu năng.

    Với công nghệ hiện nay, một core có thể sản sinh ra 2 threads, đó là lý do có nhiều CPU đời mới, ví dụ: ryzen 5 1600 với số core, thread lần lượt là 6, 12. Tuy vậy, cũng có những con CPU đời mới, ví dụ: Intel Core i5 7400 (Kaby Lake), lại chỉ có số core, thread lần lượt là 4, 4. Do đó, tùy thuộc vào công nghệ sử dụng của từng hãng, cho từng con CPU mà số core, số thread nó lại khác nhau.

    Kết luận, Hyperthreading là khi CPU có khả năng cho một core đơn thực thi nhiều hơn một luồng cùng một lúc.
    CÁC BẠN XEM THÊM TẠI: https://stream-hub.com/thread-la-gi
     
  2. BathroomsTus

    BathroomsTus Active Member

    Tham gia ngày:
    14 Tháng ba 2019
    Bài viết:
    2,649
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    36
    Kemppi сварочник сколько стоит сварка кемпи!!! Для повышения КПД и увеличения удобства работы сварочный аппарат Aurora ARC 200 оснащен рядом полезных функций:Мастер 202 в основном применяется для сварки по ММА- технологии предполагающей использование стержней с любыми покрытиями( в том числе и электроды по алюминию). Он работает и на переменном и на постоянном токе. Для начала эксплуатации устройства следует: сварочный инвертор kemppi minarc evo 180 цена Поджиг происходит за счет кратковременного контакта вольфрама с деталью, а газовый шланг не входит в сварочник, а подсоединяется к штуцеру редуктора.Особенности аппарата: форсаж дуги защита от приваривания электрода цифровая индикация тока сварки цифровая индикация напряжения электросети защита от перегрева блокировка при понижении напряжения менее 85 В и при превышении величины 255 В отличный поджиг и стабильное горение дуги. Из инертных защитных газов для сварки применяют главным образом аргон и его смеси с активными газами. Гелий в отечественной практике используют редко в связи с его высокой стоимостью и дефицитностью. маска сварщика хамелеон kemppi beta Третий этап заключается в совмещении фазового угла регулирования напряжения с углом перемещения педали. Чтобы правильно совместить углы нужно после изготовления механики педали произвести калибровку минимального и максимального значения. Эти два параметра сохраняются в энергонезависимой памяти контроллера и могут быть легко изменены в любое время потому как процедура перекалибровки не предусматривает разборку для доступа к электронике. Сама калибровка проходит в несколько этапов на каждом проверяются полученные значения поэтому случайно нарушить калибровку нельзя. tehno-parts В нашем интернет-магазине представлен широкий ассортимент сварочного оборудования по самым выгодным ценам в Санкт-Петербурге: сварочные инверторы, горелки, маски и многое другое. streettuning kemerovo eas-spb ledsoft engels #crosslink
     
  3. BathroomsTus

    BathroomsTus Active Member

    Tham gia ngày:
    14 Tháng ba 2019
    Bài viết:
    2,649
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    36
    Сварочный аппарат фирмы Кемпи контактная сварка кемпи! Производитель: Kemppi Пределы регулир. свар. тока А: 5- 180 Род сварочного тока: AC Напряжение питания В: 220 Частота сети Гц: 50 Кол- во фаз: 3 Потребляемая мощность кВт: 5. 4 ПВ%: 35 КПД%: 0. 75 Напр. холостого хода В: 95 Номинальное рабочее напряжение В: 230 Способ поджига: бесконтактный Степень защиты: IP 23S Тип охлаждения: воздушное Габаритные размеры мм: 400х180х340 Вес кг: 7. 8.Рис. 27. 1. Схемы резательных плазмотронов: а с гильзовым катодом; б с полым медным электродом; 1 плазмотрон( 1а дуговая камера); 2 гильзовый катод( 2а гильза; 2б катодная вставка); 3 завихритель; 4 формирующее сопло( 4а канал сопла 4б корпус сопла d c диаметр сопла l c длина сопла); 5 режущая плазменная дуга; 6 разрезаемый металл; 7 полый электрод; 8 термоэмиссионные вставки; R балластное сопротивление для питания вспомогательной дуги при зажигании режущего разряда; В. Ч. высокое напряжение высокой частоты для первоначального пробоя дугового промежутка при зажигании дуги. Комбинированный инструмент для полипропиленовой ленты шириной 12 мм и 15 мм.Проволочный электрод диаметром до двух миллиметров физически не способен создать широкое и глубокое соединение. Система управления Робогейт построена на двух ЭВМ. В стандартном режиме одна из них обслуживает производственный процесс а вторая используется для разработки новых программ и других целей. В случае отказа первой ЭВМ функции ее передаются второй с помощью управляемого вручную коммутатора каналов. Время переключения 3 мин. Система управляет 50- ю робокарами двух подсистем всеми сварочными роботами( до 50 автоматическими складами управляет прохождением всех изделий обеспечивает диалог с руководителями смен ведет статистику диагностирует отказы и т. д. На конце горелки установлено сопло( поз. 1 из жаропрочного металла. АА в центре имеется направляющий контактный наконечник– токосъемник( поз. 2 через который с установленной скоростью осуществляется непрерывная подача сварочной проволоки которая становится и электродом для создания дуги и присадочным материалом. Проволока может быть различной как по диаметру так и по составу и по технологии изготовления и ее выбор зависит от особенностей свариваемого металла. Аппарат аргонной сварки Кемпи цена От первого зависит диаметр используемых электродов, от второго - время работы и отдыха. Сварочные аппараты Kemppi Кемпи Сварочные автоматы Kemppi Сварочное оборудование цена Кемпи Kemppi россия
     
  4. BathroomsTus

    BathroomsTus Active Member

    Tham gia ngày:
    14 Tháng ba 2019
    Bài viết:
    2,649
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    36
    Купить сварочный Кемпи кемпи сварка для авто!!! Указания которых было достаточно человеку а также все то что считалось само собой разумеющимся и содержалось между строками задания теперь когда к станку становится робот оказываются смутными неконкретными и недостаточными понятиями.Нельзя запускать его, так как постоянно будет выбивать автоматы и перегорать нить предохранителя. Есть у нас и более мощная аппаратура для электродной или аргонодуговой сварки, работающая как на переменном, так и на постоянном токе.По типу смешения горючего газа с подогревающим кислородом резаки делятся на инжекторные внутрисоплового и внешнего смешения. Наибольший объем выпуска ручных резаков приходится на универсальные ручные резаки инжекторного типа. Сварочный аппарат инверторного типа для аргонодуговой сварки неплавящимся электродом в среде защитного газа( TIG и ручной дуговой сварки( ММА). Он подходит как для бытового применения, так и для крупных мастерских. Кемпи сварка алюминия Характеристики: Професионален инверторен заваръчен апарат Заваръчна мощност от 150А Работа с всички видове електроди PFC технология на токоизточника: постига максимална енергиина ефективност при КПД 86 Автоматичен( Hot start Възможност за работа със захранващ кабел над 50м. Отлична робота с генератор. Купить Кемпи Kemppi сварка полуавтомат Москва купить сварочный аппарат Кемпи Финские сварочные аппараты Kemppi цена Купить Кемпи
     
  5. BathroomsTus

    BathroomsTus Active Member

    Tham gia ngày:
    14 Tháng ba 2019
    Bài viết:
    2,649
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    36
    Профессиональный сварочный аппарат Кемпи сварочные инверторы kemppi финляндия... Но- сломался после трех лет эксплуатации, а ремонт из-за особенности конструкции сложный.Пневмопривод ручная. Фрезерная головка для одной твердосплавной пластины включая пластину( заказывается дополнительно Твердосплавная пластина( заказывается дополнительно Винт крепления пластины Винт крепления фрезерной головки. Мало кому с первого раза удается получить хоть что-то в плане сварки.Производитель: Днестр Тип сварки: MMA Мощность: 5, 3кВт Напряжение х. х. 68В Ток сварки: 20- 260А Диаметр электродов: 1, 6- 5мм Вес: 2, 9кг. Для того чтобы убедиться что ваша персональная информация находится в безопасности мы доводим нормы соблюдения конфиденциальности и безопасности до наших сотрудников и строго следим за исполнением мер соблюдения конфиденциальности. Сварочный инвертор постоянного тока Mastertig MLS 3000 фирмы KEMPPI( Финляндия для сварки вольфрамовым электродом в среде инертного газа( способ TIG и для ручной сварки штучными электродами( способ ММА). Сварочный аппарат имеет небольшие габариты и вес( 22 кг). Возможна работа от генератора. Оборудование может комплектоваться транспортной тележкой и жидкостным охладителем Mastercool 10( 3 л 500 х180 х260 мм 8 кг). Аппарат предназначены для работы где требуется мобильное оборудование качественная сварка TIG нержавеющей стали и других металлов кроме алюминия а также сварка ММА всеми типами штучных электродов. Аппарат аргонодуговой сварки Кемпи Индивидуальный подход: специалист ответит на все ваши вопросы проконсультирует и поможет в выборе аппаратов с помощью которых осуществляется аргонодуговая сварка. Конкурентные цены мы может удерживать из- за прямого сотрудничества с производителями. Kemppi сварочник Аргонная сварка купить Кемпи Сварочный полуавтом Полуавтомат Kemppi каталог Сварочные аппараты
     
  6. BathroomsTus

    BathroomsTus Active Member

    Tham gia ngày:
    14 Tháng ba 2019
    Bài viết:
    2,649
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    36
    Магазин Кемпи кемпи... Технические параметры оборудования KEMPPI таковы что возможно выполнять работу не только в ручном но и в автоматическом режиме от источников постоянного и переменного тока. Кроме того работа устройства допускается в режиме mix: одновременно с сети переменного тока и постоянного тока. В некоторых моделях возможна сварка в режиме импульсного тока.Первый вопрос на который Вы должны ответить нужна ли Вам маска с диоптриями. Использование во время плавания контактных линз не одобряется всеми обучающими системами. Если у Вас проблемы со зрением выбирайте двухстекольную маску к которой имеются нужные Вам линзы. Например: маска TUSA M20. Одностекольная маска Вам не подойдет. Если показатель будет больше, аппарат получится слишком тяжелым.Оригинальные работы ведутся Сибирским физико- техническим институтом совместно с Читинским и Томским медицинскими институтами Курганским научно- исследовательским институтом экспериментальной и клинической ортопедии и травматологии. Разработан ряд новых хирургических приспособлений для соединения и сращивания отломков костей протезирования и пломбирования зубов. Исследуются также возможности применения нитинола для создания новых медицинских инструментов. Главная разница с предыдущими моделями в серии - размер сварочной проволочки и допустимая нагрузка, тут она составляет 320 ампер. Потребляемая мощность кВа 19, 5 Производитель KEMPPI Габариты мм 590х230х430 Напряжение сети В 380 Артикул 6054000. Kemppi сварочное оборудование Доставка по Москве бесплатно. Доставка по Московской области Подробнее. Сварочные аппараты Кемпи каталог Kemppi дилеры в россии Kemppi сварка полуавтомат Сварка Кемпи Kemppi россия
     

Chia sẻ trang này